• Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Đề thi và đáp án thi thử môn Toán vào 10

8/5/2016, 00:00
Lượt đọc : 4.554
Chia sẻ tin bài
Ảnh đại diện

 TRƯỜNG THPT  LÊ QUÝ ĐÔN                  K× thi thö tuyÓn sinh vµo líp 10 THPT

                                                                                                  N¨m häc 2016-2017

 

                                                              ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM   M«n thi : Ng÷ v¨n

                         

Phần I. Đọc hiểu(3 điểm)

 

Mức độ

Câu

 

 

Mức độ 2

Mức độ 1 (0,0 điểm )

1+ 2

- Cho 0, 5 điểm khi trả lời:

+ Là nhân vật trữ tình ( hoặc : là sự hóa thân của thi sĩ, cũng là đaị diện cho một lớp người ) đã từng có một quá khứ oai hùng.

+ Khinh miệt: bọn người mắt bé, bọn gấu dở hơi, bọn báo vô tư lự.

-Cho 0,25 khi trả lời được 1 trong hai ý hoặc cả hai ý nhưng mức độ chỉ đạt 1/2 mức 3

 

Trả lời sai hoặc không trả lời

 

3

- Cho 0,5 điểm khi trả lời :

+ Biện pháp ẩn dụ

+ Diễn tả nỗi đau lòng khôn nguôi của mãnh hổ trong cảnh sa cơ, tù ngục ( mang một khối căm hơn, từ cắn dứt đau đớn)

-Cho 0,25 khi trả lời được 1 trong hai ý hoặc cả hai ý nhưng mức độ chỉ đạt 1/2 mức 3

Trả lời sai hoặc không trả lời

 

4

- Cho 0,5 điểm khi trả lời :

+ Dòng thứ nhất( “Gậm...sắt” đảo lên trước chủ thể “ ta”

+ Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn bao trùm cả đoạn, cả bài thơ .

-Cho 0,25 khi trả lời được 1 trong hai ý hoặc cả hai ý nhưng mức độ chỉ đạt 1/2 mức 3

Trả lời sai hoặc không trả lời

 

5

- Cho 0,25 điểm khi nêu :

+ Tâm trạng đau khổ của mãnh hổ

+ Thái độ không làm hòa với thực tại tầm thường.

-Cho 0,125 khi trả lời được 1 trong hai ý hoặc cả hai ý nhưng mức độ chỉ đạt 1/2 mức 3

Trả lời sai hoặc không trả lời

 

6

- Cho 0,25 điểm khi nêu :

+ Là khổ đầu, nêu hoàn cảnh và tâm trạng khổ đau của mạnh hổ trong thực tại mất tự do, tầm thường

+ Khổ hai, ba là tâm trạng hồi cố quá khứ huy hoàng; khổ 4 trở lại với thực tại gò bó giả dối, tầm thườngnhưng não nề hơn. Khổ cuối lại trào lên nỗi nhớ tiếc.

- Cho 0,125 khi trả lời được 1 trong hai ý hoặc cả hai ý nhưng mức độ chỉ đạt 1/2 mức 3

 

Trả lời sai hoặc không trả lời

 

7

-Cho 1,0 điểm khi trả lời đúngcác ý sau:

+ Đó là ứng xửkhông làm hòa với thực tại, nói một cách khác là thái độ bất mãn tùy hoàn cảnh khách quan và chủ quan mà ứng xử.

+ Trước thực tại tầm thường, giả dối, xấu xamà con ngườibiết tách ra khỏi, giữ mình thanh sạch, không xu thờithì lại là biểu hiện có nhân cách.

+ Nhưng giữ mãi thái độ bất mãn với thực tại, không hành động để cải tạo, đổi thay thực tại lại là ứng xử tiêu cực.

- Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng một nửacác ý sau trả lời ở mức 3

 

Trả lời sai hoặc không trả lời

 

 


Phần II. Làm văn( 7 điểm)

Lưu ý : HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí và có sức  thuyết phục.

Câu 1 ( 3 điểm).

TIÊU CHÍ

Mức 3

Mức 2

Mức 1

 

MỞ BÀI (0,25 điểm)

0,25 điểm

Nêu chính xác và ngắn gọn :

- Thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Nét tiêu biểu của khổ thơ :Tinh thần khắc phục khó khăn gian khổ, niềm vui bạn bè, niềm vui chiến đấu trong gian nan của anh chiến sĩ lái xe được thể hiện trong khổ thơ đầy chất sống và giọng điệu trẻ trung.

0,125 điểm

Nêukháchính xác và ngắn gọn :

 

0,0 điểm

- Không viết mở bài;

- Xác định không chính xác;

 

THÂN BÀI

(1,5 điểm)

 

LUẬN ĐIỂM (0,5điểm)

0,5 điểm

Xác định đúng, đầy đủ các luận điểm của bài viết:

1.Vị trí của khổ thơ trong mạch cảm xúc của bài thơ : Là khổ thơ thứ 3, các anh chiến sĩ càng vào sâu chiến trường, khó khăn ngày càng nối tiếp khó khăn.

2. Vẻ đẹpcủa hình tượng người lính lái xe:

-Vẻ đẹp của tinh thần vượt lên gian khổ : Bất chấp khó khăn gian khổ, chủ động đón nhận nó :Không có kính... Ừ thì có bụi, bụi phun, mặt lấm...

Vẻ đẹp của tâm hồn lạc quan yêu sống :Hóa rủi thành may,họ tận hưởng bạn bè gặp gỡ, tận hưởng phút dừng chân trong cuộc hành quân để cảm nhận cái vui thú của đời lính lái xe.

- Vẻ đẹp của tình đồng đội, tình người, của sự vui tươi, can đảmở tính cách anh hùng vàtâm hồn trẻ.

3. Vẻ đẹp ấy được thể hiện bằng nghệ thuật thơ độc đáo :

- Giọng điệu thơ ngang tàng, dung dị.

-Hiện thực cuộc sống đi vào trong thơđầy ắp.

- Ngôn từ giản dị, có màu sắc.

 

0,25 điểm

- Xác định luận điểm của bài viết chưa đầy đủ.

(chỉ xác định được 1-2 ý)

 

0,0 điểm

- Không nêu được luận điểm.

- Xác định luận điểm không chính xác.

 

 

LUẬN CỨ, LUẬN CHỨNG (0,5 điểm)

0,5 điểm

- Sử dụng luận cứ và luận chứng phù hợp với từng luận điểm.

- Biết chọn lọc những luận cứ và luận chứng tiêu biểu, có giá trị để làm sáng rõ luận điểm.

 

0,25 điểm

- Sử dụng luận cứ và luận chứng phù hợp với từng luận điểm.

 

0,0 điểm

- Không nêu được luận cứ, luận chứng.

- Nêu luận cứ, luận chứng không chính xác, sai hoặc không phù hợp với luận điểm.

 

LẬP LUẬN

( 0,5 điểm)

0,5 điểm

- Lập luận rõ ràng, hệ thống.

- Lập luận làm sáng rõ luận điểm, vấn đề nghị luận và thuyết phục.

0,25 điểm

- Lập luận rõ ràng, hệ thống, nhưng tính thuyết phục chưa cao và chưa thật sáng tỏ vấn đề nghị luận.

0,0 điểm

- Bài viết không có tính hệ thống.

- Lập luận thiếu logic.

 

KẾT BÀI (0,25 điểm)

0,25 điểm

Khái quát được vấn đề nghị luận và có suy nghĩ sâu sắc về những tình cảm mà khổ thơ gợi ra :

+ Sự phát hiện sâu sắc và tình cảm cao đẹp được thể hiện trong khổ thơ góp phần quan trọng cho thành công của bài thơ về người lính

- Liên hệ với bản thân vềviệc bồi đắp tinh thần khắc phục khó khăn gian khổ,niềm lạc quan trong cuộc sống của tuổi trẻ.

0,125 điểm

Phần nào khái quát được vấn đề nghị luận và có suy nghĩ về những tình cảm mà khổ thơ gợi ra:

 

0,0 điểm

- Không viết kết bài;

- Viết kết bài, nhưng không nhận xét được chính xác vấn đề nghị luận.

 

NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT (0,5 điểm)

0,5 điểm

- Sử dụng ngôn từ chính xác, trong sáng, viết câu chuẩn ngữ pháp, đúng chính tả

- Diễn đạt trôi chảy.

 

 

0,25 điểm

- Sử dụng ngôn từ chính xác, trong sáng, viết câu chuẩn ngữ pháp, nhưng còn mắc lỗi chính tả và ngữ pháp.

- Diễn đạt khá trôi chảy.

0,0 điểm

- Sai chính tả, dùng từ thiếu chính xác, câu sai ngữ pháp (từ 10 lỗi trở lên).

- Diễn đạt lủng củng, vụng về.

 

QUAN ĐIỂM,

THÁI ĐỘ,

CẢM XÚC (0,25 điểm)

0,25 điểm

- Bộc lộ rõ được quan điểm cá nhân, thái độ

với vấn đề nghị luận theo hướng tích cực.

- Văn viết giàu cảm xúc chân thành, sâu sắc

0,125 điểm

- Bộc lộ được 1/2 mức 3

0,0 điểm

- Không bộc lộđược ý riêng.

- Văn viết không có cảm xúc.

 

SÁNG TẠO (0,25 điểm)

- Học sinh bộc lộ sự sáng tạo trong cách viết, cách trình bày luận điểm, luận cứ, luận chứng, cách diễn đạt, tư duy....

- Học sinh bộc lộ một phần nào sự sáng tạo

Không sáng tạo

 

Câu 2( 4 điểm).

 ( HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau. Có thể nêu nhiều ấn tượng, có thể chỉ đi sâu vào một ấn tượng. Điều quan trọng là chất lượng suy nghĩ, cảm xúc được trình bày)

TIÊU CHÍ

Mức 3

Mức 2

Mức 1

 

MỞ BÀI (0,25 điểm)

0,25 điểm

- Nêu chính xác, ngắn gọn thông tin cơ bản về tác giả Nguyễn Quang Sáng và chủ đề tác phẩm.Chiếc lược ngà

-Nêu chính xác vấn đề nghị luận: Một vẻ đẹp và bài học cuộc sống mà một trong số các nhân vật ( bé Thu hoặc ông Sáu ) đã thể hiện qua đoạn trích văn bản.

0,125 điểm

0,125 điểm

Nêukháchính xác và ngắn gọn :

0,0 điểm

- Không viết mở bài;

- Xác định không chính xác;

 

THÂN BÀI

(2,5 điểm)

 

LUẬN ĐIỂM

(1,0 điểm)

1,0 điểm

Xác định đúng, đầy đủ các luận điểm của bài viết:

1. Giới thiệu nhân vật

- Tóm tắt cốt truyện;

- Vị trí của đoạn văn bản;

- Hai nhân vật được tập trung miêu tả ở đoạn trích này là bé Thu và ông Sáu. Dù chọn ai cũng phải theo mạch lập luận như sau :

+ Hoàn cảnh của nhân vật ( hai cha con không thể hiện được tình cảm thương nhớ và chăm sóc sau tám năm trời xa cách vì sự hiểu lầm và thái độ cự tuyệt quết liệt của bé Thu. Đồng thời, đã có sự giải toản khúc mắc của người bà. Bé Thu hết hiểu lầm, vỡ òa niềm thương yêu cha; ông Sáu không giận con mà trao hết tình thương cho con. Song, cả hai cha con đều phải đối mặt với cuộc giã biệt.)

->Phân tích các biểu hiện để làm sáng tỏ ( với các luận cứ và luận chứng )

+ Đánh giá, khẳng định : Độ sâu sắc, sự thuyết phục, ý nghĩa lâu dài…

2.Bé Thu- thương yêu cha mãnh liệt và ông Sáu : người cha yêu con đầy bao dung độ lượng

- Họ nhận ra nhau và nỗi niềm yêu thương trào dâng vỡ òa ( ba chào con, con lao đến, bu cổ ba và thét tiếng “ba”..

- Bé Thu ôm chặt ba, hôn khắp cùng khuôn mặt, đặc biệt là cả vết thẹo.

- Giữ ba không cho ba đi ( ôm chặt, dang hai chân câu chặt, siết chặt cổ ba, đôi vai nhỏ bé run run…Em giữ ba bằng tất cả sức mạnh thể chất nhỏ bé, bất chấp lí trí. Điều này cho thấy : em yêu thương ba, sợ phải xa ba đến mức nào.

- Ông Sáu dường như không cầm lòng được ( rút khăn lau nước mắt, bối rối. Và người kể chuyện như đọc được ý nghĩ ở lại nhà của người cha; ôm con, hôn mái tóc con, dỗ dành con…

- Tình thương yêu của họ còn được khắc họa gián tiếp qua cảm xúc của đồng bào đang chứng kiến.

-> Bé Thu, ông Sáu là những con người đi qua cuộc chiến tranh và chia li nhưng giữ trọn trong tim mình lòng yêu thương vô bờ bến.

3. Vượt lên sự yếu đuối, bé Thu và người cha đã chấp nhận cuộc chia li.

- Điều này làm sáng tỏ lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm của người dân với sự nghiệp Cách mạng.

- Sáng tỏ sự cứng cỏi của bé Thu

- Sáng tỏ sức mạnh của con ngườiNambộ : họ yêu thgương gắn bó nhưng dám xa nhau cho ngày chiến thắng..

- Sáng tỏ tình yêu thương của mọi người và nhà văn với bé Thu ( họ giúp em hiểu và vượt qua nỗi đau đớn phải xa ba, chia tay ba và hi vọng ngày gặp lại.

 

0,5 điểm

-Xác định luận điểm của bài viết chưa đầy đủ ( chỉ đạt ½ mức 3)

 

 

0,0 điểm

- Không nêu được luận điểm.

- Xác định luận điểm không chính xác.

 

 

LUẬN CỨ, LUẬN CHỨNG

(1,0 điểm)

1,0 điểm

- Sử dụng luận cứ và luận chứng phù hợp với từng luận điểm.

- Biết chọn lọc những luận cứ và luận chứng tiêu biểu, có giá trị để làm sáng rõ luận điểm.

 

0,5 điểm

- Sử dụng luận cứ và luận chứng phù hợp với từng luận điểm.

 

0,0 điểm

- Không nêu được luận cứ, luận chứng.

- Nêu luận cứ, luận chứng không chính xác, sai hoặc không phù hợp với luận điểm.

 

LẬP LUẬN

( 0,5 điểm)

0,5 điểm

- Lập luận rõ ràng, hệ thống.

- Lập luận làm sáng rõ luận điểm, vấn đề nghị luận và thuyết phục.

0,25 điểm

- Lập luận rõ ràng, hệ thống, nhưng tính thuyết phục chưa cao và chưa thật sáng tỏ vấn đề nghị luận.

0,0 điểm

- Bài viết không có tính hệ thống.

- Lập luận thiếu logic.

 

KẾT BÀI (0,25 điểm)

0,25 điểm

- Nhận xét khái quát được vấn đề nghị luận

- Rút ra bài học nhận thức và hành động: về tình thương yêu trong gia đình và ý thức trách nhiệm với đất nước.

- Về vai trò của mục đích sống, của niềm hi vọng trong những hoàn cảnh xa cách, đau thương…

0,125 điểm

 

0,0 điểm

- Không viết kết bài;

- Viết kết bài, nhưng không nhận xét được chính xác vấn đề nghị luận.

 

NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT (0,5 điểm)

0,5 điểm

- Sử dụng ngôn từ chính xác, trong sáng, viết câu chuẩn ngữ pháp, đúng chính tả

- Diễn đạt trôi chảy.

 

 

0,25 điểm

- Sử dụng ngôn từ chính xác, trong sáng, viết câu chuẩn ngữ pháp, nhưng còn mắc lỗi chính tả và ngữ pháp.

- Diễn đạt khá trôi chảy.

0,0 điểm

-Sai chính tả, dùng từ thiếu chính xác, câu sai ngữ pháp (từ 10 lỗi trở lên).

- Diễn đạt lủng củng, vụng về.

 

QUAN ĐIỂM,

THÁI ĐỘ,

CẢM XÚC (0,25 điểm)

0,25 điểm

- Bộc lộ rõ được quan điểm cá nhân, thái độ

với vấn đề nghị luận theo hướng tích cực.

- Văn viết giàu cảm xúc chân thành, sâu sắc

0,125 điểm

- Bộc lộ được khá rõ quan điểm cá nhân, thái độ với vấn đề nghị luận theo hướng tích cực.

- Văn viết có cảm xúc.

0,0 điểm

- Không bộc lộ được quan điểm cá nhân.

- Không thể hiện thái độ của mình với vấn đề nghị luận.

-Có thể hiện quan điểm thái độ nhưng theo hướng tiêu cực không phù hợp chuẩn mực đạo đức và tiến bộ xã hội

- Văn viết không có cảm xúc.

 

SÁNG TẠO (0,25 điểm)

0,25 điểm

- Học sinh bộc lộ sự sáng tạo trong cách viết, cách trình bày luận điểm, luận cứ, luận chứng, cách diễn đạt, tư duy....

0,125 điểm

- Học sinh bộc lộ một phần nào sự sáng tạo trong cách viết, cách trình bày luận điểm, luận cứ, luận chứng, cách diễn đạt, tư duy....

0,0 điểm

- Học sinh không bộc lộ được sự sáng tạo trong cách viết, tư duy, cách diễn đạt.

 

                                                                   - Hết-

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN

Địa chỉ:

Số 150 đường Cát Bi, phường Hải An, thành phố Hải Phòng

Điện thoại: 02253977512

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích